Lưu lượng nước chảy trong đường ống: lít/giây, m3/giờ.
Cỡ ống mm: Cỡ ống được hiểu là đường kính bên trong của ống (ID – inside diameter). Ví dụ ống 60mm, dày 2.5mm có nghĩa đường kính trong còn lại là 60mm - 2.5mm × 2 = 55mm.
Chiều dài đường ống: mét.
Chất liệu ống: Do độ ma sát của mỗi loại vật liệu là khác nhau, do đó chỉ số mất áp cũng bị thay đổi khi chúng ta thay đổi chất liệu đường ống.
Kết quả tổn hao áp suất (PSI, hoặc BAR): có nghĩa áp suất bị tổn hao (mất áp) bao nhiêu trên đoạn ống.
Bộ công cụ tính toán thủy lực
mm
m
Kết quả tính toán
Tổn thất áp suất (ΔP):
0.3874bar
Vận tốc nước (v)1.41 m/s
Tổn thất cột áp (h_f)3.96 mH₂O
Số Reynolds (Re)70,453
Hệ số ma sát (f)0.0194
* Kết quả trên là tổn thất ma sát của đoạn ống thẳng, chưa bao gồm tổn thất cục bộ qua co, tê, van, lọc, thiết bị trao đổi nhiệt và phụ kiện.